• :
  • :
MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN, MỪNG QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC TRƯỜNG MẦM NON KHÁNH VĨNH YÊN
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾT LUẬN KIỂM TRA NỘI BỘ THÁNG 01 NĂM 2021

KẾT LUẬN KIỂM TRA NỘI BỘ THÁNG 01 NĂM 2021

 

 

            UBNH HUYỆN CAN LỘC

TRƯỜNG MN K HÁNH VĨNH YÊN

 

        Số 114 /TrMN                                           

       V/v thông báo kết quả

       Kiểm tra tháng 01/2021

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 
  
 

   Khánh Vĩnh Yên, ngày 29 tháng 01  năm 2021

 

                                                             BÁO CÁO

Kết quả kiểm tra nội bộ của nhà trường  tháng 01/2021

 
  

 

          Căn cứ báo cáo kết quả kiểm tra của các Tiểu ban trong tháng 11/2020, căn cứ tình hình thực tế của nhà trường. Hiệu trưởng kết luận kiểm tra tháng 11/2020 kết quả như sau

I. Kết quả kiểm tra của tiểu ban chuyên môn.

1. Kiểm tra nhiệm vụ giáo viên

          1. Cô: Trần Thị Mỹ Trâm

a) Ưu điểm: Công tác chuẩn bị đầy đủ. Lựa chọn đề tài và mục tiêu bài soạn phù hợp. Phương pháp nhẹ nhàng, có sự đổi mới sáng tạo. Thái độ của cô bình tĩnh nhẹ nhàng, thân thiện với trẻ. Nền nếp trẻ tốt; kết quả trẻ đạt tốt.

          b) Tồn tại, hạn chế: Phần bao quát trẻ chưa thật tốt.

          c. Xếp loại: Tốt

          2. Cô: Nguyễn Thị Huyền B

          a) Ưu điểm: Giáo viên chuẩn bị giáo án, đồ dùng khá đầy đủ và phù hợp. Mục tiêu bài soạn, nội dung, hình thức, phương pháp khá tốt. Thái độ của cô nhẹ nhàng, gần gủi trẻ. Trẻ ngoan chú ý tham gia hoạt động kết quả trên trẻ đạt khá.

          b) Tồn tại, hạn chế: Phương pháp tổ chức chưa hấp dẫn trẻ. Một số kỷ năng của trẻ chưa thật tốt.

          c) Xếp loại: Khá

3. Cô: Trần Thị Cúc Phương.

a) Ưu điểm: Công tác chuẩn bị của giáo viên khá đầy đủ và phù hợp. Mục tiêu bài soạn, nội dung, hình thức, phương pháp khá tốt. Thái độ của cô nhẹ nhàng, gần gủi trẻ. Trẻ ngoan chú ý tham gia hoạt động, kỷ năng của trẻ đạt khá.

b) Tồn tại, hạn chế: Giáo viên bao quát trẻ chưa thật tốt. Kết quả một số trẻ đạt chưa cao.

          c, Xếp loại: Khá

          4. Võ Thị Hồng Thắm

a) Ưu điểm: Giáo viên chuẩn bị đồ dùng khá đầy đủ và phù hợp. Đưa ra mục tiêu bài soạn, nội dung, hình thức, phương pháp khá tốt. Thái độ của cô nhẹ nhàng, gần gủi trẻ. Trẻ sạch sẽ nề nếp tốt, kỷ năng của trẻ đạt khá.

b) Tồn tại, hạn chế: Cô kể chuyện chưa hấp dẫn. Kỷ năng trẻ trả lời câu hỏi chưa tốt.

c) Xếp loại: Khá

          5. Cô: Võ Thị Hà

a) Ưu điểm: Giáo viên chuẩn bị giáo án, đồ dùng đầy đủ và phù hợp. Mục tiêu bài soạn và nội dung, hình thức, phương pháp khá tốt. Tác phong lên lớp của cô nhẹ nhàng, thân thiện với. Trẻ ngoan chú ý tham gia hoạt động, kỷ năng của trẻ đạt khá.

b) Tồn tại, hạn chế: Kỷ năng biểu diễn của một số trẻ chưa tốt

c) Xếp loại: Khá

          6. Cô: Nguyễn Thị Mỹ

          a) Ưu điểm: Công tác chuẩn bị khá đầy đủ và chu đáo. Mục tiêu bài soạn, nội dung, hình thức, phương pháp khá phù hợp với trẻ. Giáo viên gần gủi, nhẹ nhàng. Kết quả trên trẻ đạt tốt.

          b) Tồn tại, hạn chế: Giáo viên bao quát trẻ chưa thật tốt.

          c) Xếp loại: Tốt.

          7. Cô Phan Thị Tú Anh

          a)  Ưu điểm: Công tác chuẩn bị phù hợp. Mục tiêu bài soạn, nội dung, hình thức, phương pháp phù hợp với yêu cầu. Trẻ ngoan, kết quả trên trẻ đạt khá.

          b) Tồn tại, hạn chế: Giáo viên sử dụng các nội dung tích hợp chưa phù hợp.

      c) Xếp loại: Khá

8. Cô: Phan Thị Lâm Oanh

          a)  Ưu điểm: Công tác chuẩn bị đầy đủ, chu đáo. Mục tiêu bài soạn, nội dung, hình thức, phương pháp phù hợp với yêu cầu. Thái độ của cô gần gủi, thân thiện với trẻ. Trẻ ngoan, kết quả trên trẻ đạt tốt.

          b) Tồn tại, hạn chế: Kỷ năng đi và cởi tất của một số trẻ chưa tốt.

          c) Xếp loại: Khá

II. Kết quả kiểm tra các hoạt động về chuyên môn:

1. Kiểm tra vệ sinh nhóm lớp

- Ưu điểm: Các nhóm, lớp vệ sinh trong, ngoài sạch sẽ, gọn gàng.

- Hạn chế: Một số lớp công trình vệ sinh chưa thật sạch 4 tuổi A, 5 tuổi C

- Xếp loại: Tốt. 4 tuổi A, 5 tuổi C: Khá

2. Kiểm tra tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần (25/01)

- Ưu điểm: Trẻ đi học đúng giờ và chuyên cần tương đối tốt theo quy định

- Hạn chế: Tỷ lệ trẻ đi học chuyên chưa đạt theo quy định, vì thời tiết mưa, rét nhiều.

Số trẻ đi trong ngày: 141/163, Đạt tỷ lệ: 86,5%.

3. Kiểm tra vệ sinh nhóm lớp

- Ưu điểm: Các nhóm, lớp vệ sinh trong, ngoài sạch sẽ, gom rác đúng chổ quy định.

- Hạn chế: Chổ gom rác thải cần sắp xếp gọn gàng và buộc bao bì rác lại.

- Xếp loại: Tốt

4. KT hồ sơ tổ chuyên môn

- Ưu điểm: Đầy đủ các loại sổ sách theo quy định, cập nhật đầy đủ, kịp thời.

- Hạn chế: Trong sinh hoạt tổ, một số ý kiến thảo luận chưa chất lượng.

- Xếp loại: Tốt

5. Kiểm tra sinh hoạt tổ chuyên môn

- Ưu điểm: Các tổ chuyên môn tổ chức dạy chuyên đề đúng kế hoạch, có nhiều đổi mới, chất lượng tương đối tốt.

- Hạn chế: Một số đồng chí chưa tích cực phát biểu

- Xếp loại: Tốt

6. Kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt nội dung chương trình, thời khóa biểu.

- Ưu điểm: Các lớp thực hiện theo quy chế chuyên môn,  giờ nào việc đó theo kế hoạch chương trình các hoạt động trong ngày.

- Hạn chế: Hai giáo viên trong lớp cần phối hợp chặt chẽ với nhau.

- Xếp loại: Tốt

7. Kiểm tra môi trường học tập của trẻ

- Ưu điểm: Các lớp đã tạo môi trường học tập trong và ngoài lớp phù hợp, gọn gàng, đẹp, đầy đủ các góc nhóm, các trang thiết bị tương đối đủ.

- Hạn chế: Góc thiên nhiên đang còn ít, đồ chơi các góc chưa phong phú.

 - Xếp loại: Tốt

8. Kiểm tra thực hiện các loại sách vở của trẻ

- Ưu điểm: Các nhóm, lớp thực hiện các loại sách vở phù hợp chủ đề, kịp thời, chất lượng tương đối tốt.

- Hạn chế: Thông tin liên lạc của một số phụ huynh trong sổ bé ngoan chưa cập nhật kịp thời.

- Xếp loại: Tốt

9. Kiểm tra kỹ năng giao tiếp của trẻ 4 tuổi

- Ưu điểm: Nhìn chung trẻ mạnh dạn, tự tin, biết chào hỏi lễ phép

- Hạn chế: Vẫn còn một ít cháu phát âm hơi ngọng.

- Xếp loại: Tốt

10. Kiểm tra nền nếp, tỷ lệ chuyên cần trẻ

- Ưu điểm: Nhìn chung trẻ đi học tương đối đầy đủ và đúng giờ, nhìn chung trẻ ngoan sạch sẽ, tích cực tham gia vào các hoạt động.

- Hạn chế: Vẫn còn một số trẻ chưa mạnh dạn, khóc nhè. Một số lớp trẻ nghỉ học nhiều, tỷ lệ trẻ chuyên cần chưa đảm bảo.

- Xếp loại: Khá

11. Kiểm tra môi trường sư phạm tại các nhóm, lớp

- Ưu điểm: Trang phục GV đảm bảo theo quy định, giao tiếp ứng xử phù hợp. Thực hiện giờ giấc tốt, trang trí lớp học hấp dẫn. Không sử dụng điện thoại và không tổ chức ăn uống trong giờ hành chính.

- Hạn chế: Một số lớp sắp xếp đồ dùng chưa thật gọn, đẹp.

- Xếp loại: Tốt

12. Kiểm tra đồ dùng, đồ chơi của trẻ 5 tuổi theo danh mục

- Ưu điểm: Đồ dùng, đồ chơi các lớp tương đối đủ. Đa số các đồ dùng còn sử dụng tốt.

- Hạn chế: Một số danh mục chưa đủ về số lượng, một số thiết bị đã cũ và có phần hư hỏng.

- Xếp loại: Khá

III. Kết quả kiểm tra các hoạt động chủa nhà trường:

1. Kiểm tra nhân viên nuôi dưỡng

* Cô : Dương Thị Thủy, Võ Thị Huệ, Nguyễn Thị Thủy, Đồng Thị Thanh, Trần Thị Quyên, Phạm Thị Thùy Anh,  Trần Thị Mai Nga, Phan Thị Thuận, Phạm Thị Tín. Thái Thùy An, Nguyễn Thị Thảo.

* Nội dung: kiểm tra  chi ăn, chất lượng ăn bán trú, chế biến các món ăn,  Hồ sơ bán trú,VSATTP.

a) Ưu điểm:

- Các loại thực phẩm ăn trong ngày tươi ngon, sạch sẽ đảm bảo VSATTP.

- Thu đúng chi đủ, cân đối định lượng khẩu ăn của NT và MG phù hợp.

- Thực hiện đúng quy trình và chi ăn kịp thời theo thời gian quy định

- Thực hiện đúng thực đơn trong tuần

- Chaae biến món ăn đúng theo qui trình

- Hồ sơ kiểm thực ba bước kịp thời, số liệu rõ ràng, có chữ ký đầy đủ giữa người nhập hàng và người nhận hàng, người giám sát

          b)Hạn chế: không

*. Xếp loại: Tốt

*. Cô: Nguyễn Thị Phương.

* Nội dung: Kiểm tra giám sát thực phẩm nhà bếp về ATTP.

a) Ưu điểm:

- Các loại thực phẩm nhận đúng thời gian quy định, đúng giờ.

- Thịt gà, tôm, to tươi, đảm bảo hợp vệ sinh ATTP, rõ nguồn góc.

- Rau vặt lấy của công đoàn tại vườn rau nhà trường đảm bảo rau sạch,…

          b)Hạn chế: không

*. Xếp loại: Tốt

2. Kiểm tra CB, giáo viên, nhân viên của 3 điểm trường.

* Nội dung: Kiểm tra việc thực hiện nếp sống văn hóa của CB, GV, NV theo quyết định 31,33. Kiểm tra điều kiện an toàn cho trẻ trong nhà trường. 

a) Ưu điểm:

- 100% giáo viên đã thực hiện tốt các nề nếp kỹ cương trong nhà trường theo quyết định 31,33.

- 100% giáo viên thực hiện tốt nội qui qui chế của nhà trường đề ra

- Các lớp đã sắp xếp đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định, gon gàng ngăn nắp

- các loại đồ dùng bàn ghế, sạp ngũ đfể đúng nơi qui định.

- các đồ chơi và đồ dùng sắc nhọn được giáo viên thanh lý

- Số lượng đồ chơi ngoài trời nhiều sắp xếp gọn gàng ngăn nắp.

          b) Hạn chế:

- Đồ chơi ngoài trời sữ dụng lâu năm, nên bị gãy, ô xy hóa hư hỏng

- Đồ chơi ngoài trời một số loại con bẩn.

*. Xếp loại : Tốt

* Nội dung: Kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh mùa đông cho trẻ, phòng chống dịch COVID- 19

a) Ưu điểm:

- 100% giáo viên đã làm tốt công tác phòng bệnh mùa đông cho trẻ như: đi tất, mặc đủ ấm cho trẻ, đội mũ, trải thảm phủ kín ở nền nhà lớp học, mua thảm trải sạp, chăn ấm cho trẻ.

- Các lớp đều đóng kín cửa, có đầy đủ nước ấm cho trẻ uống.

- Các lớp đã làm tốt công tác phòng chống dịch COVID- 19 cho trẻ.

- Mỗi nhóm lớp đều có đầy đủ nước rửa tay sát khuẩn trước khi vào lớp.

- Có đầy đủ nước sạch và xà phòng cho trẻ rửa tay hàng ngày.

- Các nhóm đã dạy trẻ cách phòng chống dịch bệnh cho trẻ thường xuyên.

          b) Hạn chế:

- Một số lớp phía sau công trình vệ sinh chưa được sạch lắm

- Sắp xếp chưa gọn gàng, chưa khoa học.

*. Xếp loại : Tốt

3. Kiểm tra  giáo viên cả 3 điểm và các nhóm lớp.

* Nội dung: Sữ dụng đồ dùng dạy học, đồ chơi, các kỹ năng của trẻ, khảo sát trẻ qua các chủ đề.

a) Ưu điểm:

- Giáo viên sữ dụng đồ dùng dạy học đầy đủ phù hợp với chủ đề.

- Trẻ có kỹ năng chơi các đồ chơi ở các góc.

- Trẻ được trải nghiệm qua các hoạt động hàng ngày.

- Trẻ có kỹ năng tự phục vụ cá nhân: như vệ sinh, tự phục vụ giúp cô giáo, giúp đở bạn trong ăn uống, tự cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định

- trẻ có kỹ năng đánh răng, rửa mặt, có kỹ năng giao tiếp chào hỏi với người lớn, với cô, với bạn.

- Kết quả khảo sát trẻ qua các chủ đề: 90% trẻ ở các độ tuổi đạt các mục tiêu phát triển qua các chủ đề thực hiện.

b) Hạn chế: Còn một số trẻ chưa đạt mục tiêu phát triển.

*. Xếp loại : Tốt

4. Kiểm tra tất cả  24 nhóm lớp

* Nội dung: Xây dựng môi trường trong và ngoài lớp, công tác cân đo, phòng chốn tai nạn thương tích cho trẻ.

a) Ưu điểm:

- Các lớp đã xây dựng môi trường trong và ngoài lớp đẹp có sáng tạo phù hợp với chủ đề.

- Môi trường ngoài lớp cả 3 điểm trường đã xây dựng đẹp có điểm nhấn, có sáng tạo có đầy đủ các nội dung tuyên truyền cho trẻ, có đầy đủ nội dung trải nghiệm khám phá.

- Các lớp tổ chức cân đo lần 2 cho trẻ đầy đủ chính xác.

- Trẻ suy dinh dưởng lần 2 được phục hồi tốt, trẻ lên cân khỏe mạnh.

- Môi trường trong và ngoài lớp đảm bảo an toàn, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.

- Các thiết bị có nguồn điện được bố trí trên cao hơn tầm người trẻ

- Các chất tẩy bồn cầu xà phòng được cất trên cao có nắp đậy kín lại để đúng nơi qui định , gon gàng sạch sẽ.

- Các đồ dùng sắc nhọn, không đảm bảo giáo viên thanh lý kịp thời.

b) Hạn chế:

- Đồ chơi ngoài trời có một số đã cũ bị hư hỏng

- Sắp xếp chưa đẹp, chưa khoa học.

*. Xếp loại: Tốt

5. Kiểm tra tất cả  8 nhóm lớp 5 tuổi

* Nội dung: Kiểm tra đánh giá các chỉ số trẻ 5 tuổi theo bộ chuẩn, sữ dụng đồ dùng dạy học, đồ dùng đồ chơi, tỷ lệ chuyên cần.

a) Ưu điểm:

- Trẻ nắm được các chỉ số theo các lĩnh vực phát triển

- Biết thao tác theo yêu cầu của cô

- Biết đọc thơ, múa hát thành thạo các bài hát trong chủ đề

- Các chỉ số đưa ra sát với chủ đề.

- 90% trẻ nắm được các chỉ số theo bộ chuẩn, theo chủ đề.

- Giáo viên đã cho trẻ sữ dụng đồ dùng dạy học, đồ dùng đồ chơi trong các hoạt động hàng ngày.

- Tỷ lệ chuyên cần khối 5 tuổi đạt 95%.

b) Hạn chế:

- Trẻ trả lời các câu hỏi còn cộc lốc

- Một số trẻ chưa mạnh dạn tự tin

- Tỷ lệ chuyên cần một số lớp chưa đạt: 5 H, 5 B.

*. Xếp loại: Khá

6. Kiểm tra  giáo viên cả 3 điểm và các nhóm lớp.

* Nội dung: Các điều kiện đảm bảo an toàn cho trẻ trong và ngoài lớp, kiểm tra vệ sinh nhóm lớp, phòng chống tai nạn cho trẻ.

a) Ưu điểm:

- Các lớp đã sắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng ngăn nắp

- Các loại đồ dùng bàn ghế, sạp ngũ được để đúng nơi qui định.

- Số lượng đồ cgowi ngoài trời nhiều sắp xếp gọ gàng, ngăn nắp

- Các thiết bị có nguồn điện  được bố trí trên cao hơn tầm người của trẻ.

- các chất tẩy bồn cầu, xà phòng được cất cẩn thận

- Các đồ dùng sắc nhọn  được giáo viên thanh lý kịp thời

- Các nhóm lớp vệ sinh sạch sẽ

- Trẻ biết bỏ rác đúng nơi qui định

- Giáo viên đã phân rác thành 2 thùng.

- Hàng ngày giáo viên đã thu gom rác thải vào đúng nơi qui định.

- Vệ sinh môi trường trong lớp gon gàng sạch sẽ.

b) Hạn chế:

- Một số trẻ chưa có ý thức tự bỏ rác thải đúng nơi qui định

- Một số đồ chơi ngoài trời đã cũ và hư hỏng.m

*Xếp loại : Tốt

Căn cứ kết quả kiểm tra trong tháng 11 năm 2020, Hiệu trưởng yêu cầu các tổ chuyên môn, các bộ phận, tổ chức trong nhà trường cần nghiêm túc tiếp thu, khắc phục tốt nhất những tồn tại, hạn chế đã nêu trên, báo cáo  kết quả khắc phục về Trưởng Tiểu ban kiểm tra, thời gian chậm nhất ngày 10/02/2021.

           Nơi nhận:                                      Khánh Vĩnh Yên , ngày 29 tháng 01 năm2021

            - CB,GV,NV toàn trường                                            HIỆU TRƯỞNG

- Các Trưởng Tiểu ban KT

- Lưu: Hồ sơ KTNB;                                                        

- Đăng tải trên trang: Website.                                        

                                                                                                                                                                                                                                        Nguyễn Thị Hoa Thắm                                                                                                                                                        

 

 

                                                                                                    

                                                                                             

 

 

 

                                                                                                      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tập tin đính kèm
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa Thắm - HT
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết